Kích thước thông dụng của Silicon Carbide xanh được sử dụng làm chất làm mờ.

Kích thước thông dụng của Silicon Carbide xanh được sử dụng làm chất làm mờ.

I. Kích thước hạt (Sự phù hợp giữa tán xạ Mie và bức xạ hồng ngoại nhiệt độ cao ở dải bước sóng 2,5~7 μm)

D50 tối ưu: 2,5~3,5 μm, phạm vi kích thước hạt áp dụng chung: 0,5~5 μm
Kích thước hạt này phù hợp với bước sóng của bức xạ nhiệt độ cao, mang lại hiệu quả cao nhất trong tán xạ và hấp thụ hồng ngoại, do đó trở thành phạm vi kích thước hạt tiêu chuẩn cho chất làm mờ dạng aerogel.

II. Bảng quy đổi kích thước hạt mài thông dụng và kích thước hạt trung bình (D50, μm)

Hạt mài cacbua silic màu xanh lá cây Kích thước hạt trung bình D50 (μm) Phù hợp với núm vú giả Mô tả ứng dụng
4000# ≈2,5~3,0 ✅ Trình độ phổ thông được ưa thích Loại chất làm mờ phổ biến được sản xuất hàng loạt trong ngành; hiệu suất giảm ánh sáng cân bằng, khả năng phân tán tốt và tiết kiệm chi phí.
3000# ≈4.0~4.5 ✅ Loại thường dùng Hiệu quả làm đục hơi thấp hơn, dễ huyền phù và phân tán hơn, thuận tiện cho việc cấp liệu và chế biến.
5000# / 6000# ≈1,5~2,0 ✅ Dành cho các công thức pha chế có độ chính xác cao Ứng dụng cho tấm cách nhiệt aerogel siêu mỏng và mật độ thấp; hiệu suất làm mờ vượt trội với chi phí gia công cao hơn.
Loại 2000# và loại thô hơn (>6 μm) ≥6,7 ❌ Không khuyến khích Kích thước hạt quá lớn không phù hợp với bước sóng hồng ngoại, dẫn đến hiệu quả làm mờ giảm đáng kể.

III. Các khuyến nghị lựa chọn cho các điều kiện làm việc khác nhau

Tấm cách nhiệt aerogel và vi xốp thông thường (90% công thức sản xuất hàng loạt)

Loại hạt được khuyến nghị: Silicon carbide xanh 4000# với D50 ≈ 2,5~3 μm, liều lượng điển hình: 8%~15%

Công thức aerogel mật độ thấp và siêu mỏng

Độ mịn khuyến nghị: 5000~6000# (1,5~2 μm). Các hạt mịn hơn sẽ lấp đầy các lỗ rỗng bên trong và giúp chắn sáng đồng đều.

tấm sợi cách nhiệt thông dụng giá rẻ

Loại hạt tùy chọn: 3000# (4~4,5 μm), có đặc điểm dễ phân tán hơn trong quá trình gia công.

IV. Thông số kỹ thuật bắt buộc của nguyên liệu thô

  1. Độ tinh khiết: SiC ≥ 98,5%; hàm lượng cacbon tự do và oxit sắt thấp để tránh bị biến màu ở nhiệt độ cao.
  2. Phân bố kích thước hạt hẹp, không có các hạt thô quá khổ để tránh làm thủng cấu trúc lỗ xốp của aerogel.
  3. Có thể áp dụng phương pháp biến đổi bề mặt để cải thiện khả năng tương thích và phân tán trong các hệ thống dựa trên silica.
Scroll to Top